Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng Chi Tiết Nhất



Phương thức thanh toán qua thẻ thay thế cho tiền mặt đang dần trở nên phổ biến. Tuy vậy, vẫn còn nhiều người chưa phân biệt rõ giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. Bài viết dưới đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng để tránh nhầm lẫn giữa 2 loại thẻ này. 

Thẻ ghi nợ là gì? Thẻ tín dụng là gì?

Để có thể phân biệt chính xác 2 loại thẻ nói trên, trước tiên bạn cần hiểu rõ thẻ ghi nợ là gìthẻ tín dụng là gì.

  • Thẻ ghi nợ (hay còn được gọi là thẻ Debit card). Đây là loại thẻ được dùng để thanh toán theo hình thức trả trước. Nghĩa là khách hàng sẽ nạp tiền vào thẻ và các giao dịch, thanh toán chỉ có thể sử dụng trong phạm vi số tiền có trong thẻ. Nếu chi phí cần thanh toán lớn hơn số tiền thẻ có thì sẽ không thanh toán được.
  • Thẻ tín dụng (hay còn được gọi là credit card). Đây là loại thẻ mà khách hàng được phép thanh toán các khoản chi tiêu mà không cần có tiền sẵn trong thẻ. Hiểu đơn giản hơn thì đây là một hình thức vay trước của ngân hàng để thanh toán các khoản chi. Tới hạn, khách hàng có trách nhiệm trả lại số tiền đã vay cho ngân hàng phát hành thẻ, nếu quá hạn quy định sẽ bị tính thêm tiền lãi thẻ tín dụng

the ghi no va the tin dung (1)

Cả 2 loại thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ tín dụng (credit card) đều là những loại thẻ được các ngân hàng đang hoạt động phát hành, thẻ gồm có 2 loại là thẻ dùng nội địa và thẻ quốc tế. Tùy vào nhu cầu của mỗi người, người dùng có thể chọn loại thẻ phù hợp.

Thẻ nội địa sẽ chỉ dùng được trong lãnh thổ Việt Nam, còn thẻ quốc tế có thể dùng cả trong nước và nước ngoài.

Ưu nhược điểm của thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Cả thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng đều có những ưu, nhược điểm riêng. Dưới đây là chi tiết ưu nhược điểm của từng loại thẻ.

Ưu nhược điểm của thẻ ghi nợ (Debit card)

ưu nhược điểm thẻ ghi nợ

Ưu điểm

  • Quy trình và thủ tục để làm thẻ ghi nợ (debit card) khá nhanh chóng, đơn giản. Người dùng chỉ cần có căn cước công dân và đến ngân hàng để được tư vấn làm thẻ.
  • Chi phí sử dụng thấp, khi dùng để rút tiền tại cây ATM chỉ giao động từ 1 – 3000đ/lần.
  • Thẻ ghi nợ có tính năng chuyển khoản, dễ dàng thực hiện trên điện thoại hay máy tính
  • Người dùng có thể kiểm soát được chi tiêu và số dư trong thẻ

Nhược điểm

  • Có thể mất tiền nếu người dùng không cẩn thận làm mất mã pin và mật khẩu
  • Không thường xuyên có các chương trình ưu đãi.

Ưu nhược điểm của thẻ tín dụng (Credit card)

ưu nhược điểm thẻ tín dụng credit

Ưu điểm

  • Người dùng có thể kiểm soát các khoản chi tiêu thông qua bản sao kê chi tiêu mà ngân hàng gửi đến.
  • Các ngân hàng đều sử dụng công nghệ bảo mật hiện đại để bảo vệ thông tin tài khoản cho khách hàng, người dùng
  • Thường xuyên nhận được các chương trình ưu đãi hấp dẫn

==> Xem thêm: Nên mở thẻ tín dụng ngân hàng nào?

Nhược điểm

  • Người dùng dễ bị nợ nần nếu không có kế hoạch chi tiết phù hợp, chi tiêu ngoài khả năng thanh toán.
  • Khi có nhu cầu rút tiền mặt thông qua thẻ tín dụng (credit card), ngân hàng thường tính lãi suất cao
  • Thẻ tín dụng không có tính năng chuyển khoản.

Phân biệt chi tiết thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Để bạn đọc phân biệt rõ ràng nhất 2 loại thẻ này, dưới đây là những điểm khác biệt của thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng giúp bạn đọc hiểu chi tiết và phân biệt dễ dàng hơn 2 loại thẻ này.

phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Thẻ ghi nợ Thẻ tín dụng
Khái niệm
  • Là thẻ dụng thay thế cho việc thanh toán tiền mặt
  • Sử dụng trong phạm vi số tiền có trong thẻ
  • Các khoản chi sẽ được trừ trực tiếp vào thẻ
  • Dùng tiền trước, trả tiền sau
  • Sử dụng trong hạn mức quy định của ngân hàng
  • Cần thanh toán trả lại ngân hàng trước thời hạn được cung cấp trên bản sao kê chi tiêu
  • Sau 45 ngày sẽ bị tính lãi suất
Cấu tạo thẻ Mặt trước

  • Thẻ bằng nhựa
  • Có biểu tượng VISA hoặc Mastercard
  • Có dòng chữ Debit trên thẻ
  • Thông tin ngân hàng phát hành
  • Số thẻ, tên người sở hữu thẻ
  • Thời hạn thẻ

Mặt sau

  • Một dải băng chứa thông tin được mã hóa
Mặt trước

  • Thẻ bằng nhựa
  • Có biểu tượng Credit trên thẻ
  • Thông tin ngân hàng phát hành thẻ
  • Thông tin người sở hữu thẻ, số thẻ
  • Thời hạn sử dụng
  • Có chíp điện tử

Mặt sau

  • Dải băng chứa thông tin đã được mã hóa và ô chữ ký
Chức năng Thanh toán, rút tiền, chuyển tiền, nạp tiền điện thoại…
  • Thanh toán hóa đơn
  • Rút tiền mặt (tính lãi suất)
  • Chuyển đổi trả góp lãi suất 0 – 1%
Phạm vi sử dụng
  • Trong nước và quốc tế
  • Điều kiện mở thẻ:
  • Cần có CMND/CCCD
  • Người mở thẻ cần có công việc ổn định
  • Chứng minh thu nhập hàng tháng
  • Sao kê thu nhập hàng tháng
  • Có hợp đồng lao động hoặc tài sản sở hữu
Chi phí,lãi suất
  • Phí rút tiền: Thấp
  • Phí chuyển khoản: Thấp
  • Phí internet banking: Tùy ngân hàng có thẻ có phí hoặc không
  • Phí rút tiền: 0 – 4% tổng tiền cần rút
  • Phí thường niên: Cao
  • Phí internet banking: Miễn phí
  • Lãi suất cao khi trễ hạn thanh toán
Ưu đãi Ít chương trình ưu đãi Rất nhiều chương trình ưu đãi
Hạn mức thẻ Tùy vào số tiền người dùng nạp vào Theo hạn mức ngân hàng cấp cho người dùng
Lịch sử tín dụng Không ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng Ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng

Trên đây là một số thông tin chi tiết về thẻ ghi nợ (Debit) và thẻ và thẻ tín dụng (Credit). Hy vọng với những thông tin vaynhanhonline cung cấp trên, bạn đọc sẽ phân biệt được rõ ràng 2 loại thẻ này, hiểu được cách sử dụng để lựa chọn loại thẻ phù hợp nhất cho bản thân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *